Ưu và nhược điểm của thùng loa rời bạn nên biết

Thứ 3 | 10/07/2018 - Lượt xem: 191
Củ loa rời là thiết bị có kích thước nhỏ, thường được người lắp đặt âm thanh sân khấu sử dụng để gắn lên các thiết bị loa nhằm hỗ trợ tuyệt đối cho âm thanh. Loa rời khi được gắn vào vỏ thùng loa sẽ tạo nên thùng loa rời đúng chuẩn. Tuy tiết kiệm được chi phí hơn rất nhiều so với việc mua thùng loa chuyên nghiệp nhưng nó lại có những ưu điểm và nhược điểm như sau: 
 

Ưu điểm của thùng loa rời


Đầu tiên phải kể đến đó chính là người dùng có thể tự do lựa chọn cấu hình cho thùng loa mà mình mong muốn, chỉ cần loa rời dạng sub, mid, treble.. có kích thước và mức độ công suất thích hợp, kết hợp với một số phụ kiện âm thanh đi kèm. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tùy ý lựa chọn kiểu dáng cũng như độ dày của thùng loa phù hợp với không gian hay sở thích cá nhân.
 
Ưu và nhược điểm của thùng loa rời bạn nên biết
Ưu điểm thứ hai đó chính là việc tiết kiệm được một nguồn chi phí đáng kể cho việc đầu tư âm thanh ánh sáng chuyên nghiệp. Nếu chỉ sử dụng ở gia đình, bạn không nhất thiết phải đầu tư quá nhiều tiền, bởi thùng loa giá  rẻ, sử dụng củ loa trong nước nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả âm thanh thì còn gì bằng. 

Cuối cùng đó chính là không quá khó để thực hiện, chưa bàn đến vấn đề làm ra một cặp loa có chất lượng hay dở như thế nào, tìm mua và tự tay lắp ráp một thùng loa hoàn chỉnh không phải là vấn đề quá khó. Nếu có điều kiện, bạn có thể đặt mua tại các cơ sở chuyên sản xuất để đảm bảo chất lượng. 
 

Nhược điểm của thùng loa rời


Ưu và nhược điểm của thùng loa rời bạn nên biết
Việc lắp ráp thùng loa rời không phải ai cũng có thể thực hiện nếu không có kinh nghiệm hay kiến thức trong lĩnh vực này, nếu không am hiểu bạn rất có thể mắc sai lầm trong cả việc chọn mua lẫn việc lắp đặt. Mua lầm dẫn đến chất lượng không tốt, kém chất lượng, giá cao, tương tự, sự kết hợp giữa các linh phụ kiện, củ loa hay giữa loa và ampli chưa đồng nhất, dẫn đến các trục trặc xảy ra giữa chừng khi đang sử dụng. 

Chưa kể đến độ bền sử dụng không ổn định, hư hỏng thường xuyên gây phiền hà cho người dùng loa, tốn kém thời gian lẫn chi phí khắc phục. 

Bạn đang có ý định tự mình lắp đặt thùng loa rời ngay tại nhà thì những thông tin như thế này sẽ vô cùng cần thiết, giúp bạn tránh được những trường hợp không hay xảy ra. 

Không chỉ cung cấp nhiều thông tin bổ ích, chúng tôi còn cung cấp, lắp đặt âm thanh sân khấu miễn phí với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm. 
Đang tải bình luận,....
Loa âm thanh gia đình bao nhiêu là đủ?
Loa âm thanh gia đình sử dụng chủ yếu nhằm mục đích cho nhu cầu hát karaoke vào mỗi dịp cuối tuần, đầu tư nhiều thì dư, ít thì không đủ để cho chất lượng âm thanh hay, vậy bao nhiêu mới là đủ?
Âm là gì??? Đặc trưng vật lý và sinh lý của âm.
1/ Âm là gì?
Âm hay sóng âm là những sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí (không truyền được trong chân không). Sóng âm truyền trong môi trường chất khí, chất lỏng là sóng dọc, trong môi trường chất rắn thường là sóng ngang.
2/ Nguồn âm, tần số âm, vận tốc truyền âm
Nguồn âm là những nguồn dao động phát ra sóng âm. Tần số âm là tần số của nguồn âm Vận tốc truyền âm: vận tốc lan truyền dao động, năng lượng âm. Trong các bài toán đơn giản ta coi quá trình truyền âm tương đương với chuyển động thẳng đều. Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào môi trường truyền RẮN >>> LỎNG >>> KHÍ.
Vận tốc truyền âm được tính theo công thức:

Trong đó: v: vận tốc truyền âm (m/s) s: quãng đường âm truyền đi được (m) t: thời gian truyền (s)
3/ Phân loại âm:
Nhạc âm: là những sóng âm có tần số xác định (do nhạc cụ, tiếng nói, tiếng hát của người phát ra).
Sóng âm mà tai con người có thể nghe được gọi là âm thanh có tần số nằm trong khoảng từ 16Hz đến 20kHz gọi là ngưỡng nghe của người.
Tạp âm (tiếng ồn): là những sóng âm có tần số không xác định.
4/ Thang sóng âm:

Ngưỡng nghe của người nằm trong vùng từ 16Hz đến 20.000Hz bạn có thể nghe thử qua đoạn video dưới đây.
f < 16Hz: được gọi là vùng hạ âm.
f > 20kHz: được gọi là vùng siêu âm.

Một số loài động vật như chó, voi có thể nghe được sóng âm trong vùng hạ âm.
Những nguồn phát ra hạ âm thường là những rung động nhỏ chính vì vậy trong đời sống đôi khi loài chó có thể phát hiện ra những nguy hiểm sắp xảy đến (như những chấn động sâu trong lòng đất).
Cá heo có thể phát ra sóng siêu âm và chúng có thể giao tiếp với nhau ở khoảng cách lên đến vài trăm m đến vài km.
Để xác định độ sâu của biển các tàu đo đạc phát sóng siêu âm, căn cứ vào thời gian phản xạ lại của sóng siêu âm và tốc độ truyền sóng siêu âm có thể tính được khoảng cách từ vị trí của tàu đến vật cản.

5/ Các đặc trưng vật lý của âm
a/ Tần số âm (f): là tần số dao động của nguồn âm, âm trầm (bass) có tần số nhỏ, âm cao (treble) có tần số lớn.
b/ Cường độ âm (I): tại một điểm được xác định bằng năng lượng của sóng âm truyền vuông góc qua một diện tích trong một đơn vị thời gian.

Ví dụ về mức cường độ âm thanh trong đời sống
Âm thanh trong thành phố thường là 70dB. Một ban nhạc rock có âm thanh trung bình 110dB.
Phản lực cơ cất cánh, tiếng còi xe cứu hỏa có cường độ tới trên 140dB.
Hơi thở có cường độ là 10dB trong khi đó tiếng lá thu sào sạc rơi là 20dB.
Trong nhà, tiếng động bình thường là 40dB, nhưng khi hút bụi âm thanh lên tới 75dB
Âm thanh từ 160 → 170dB gây điếc hoàn toàn, dù chỉ một lần nghe.
c/ Đồ thị dao động âm (sóng âm):
Âm thanh phát ra trong không khí được thu lại và chuyển thành dao động của các cần rung hoặc dao động điện có cùng tần số

Cấu tạo cơ bản của một chiếc loa biến đao dộng cơ thành dao động điện
Khái niệm: Âm cơ bản và họa âm
Khi một sợi dây đàn ghi ta rung thì nó phát ra âm do trên dây có xảy ra hiện tượng sóng dừng.
Nếu dây rung với một bó sóng thì dây phát ra âm có tần số fo thấp nhất gọi là âm cơ bản (còn gọi là họa âm thứ 1).
Khảo sát thực nghiệm cho thấy dây này còn phát ra các âm có tần số 2fo, 3fo, 4fo .... gọi là họa âm thứ 2, họa âm thứ 3, họa âm thứ 4, ...
Các họa âm có biên độ khác nhau khiến đồ thị dao động âm của các nhạc cụ khi phát ra cùng một nốt nhạc cũng khác nhau. Sự khác nhau này phân biệt được bởi âm sắc của chúng.
6/ Các đặc trưng sinh lý của âm
a/ Độ cao của âm: gắn liền với tần số âm. Âm trầm có tần số nhỏ, âm cao có tần số lớn.
b/ Độ to của âm: gắn liền với mức cường độ âm (tức là cũng phụ thuộc vào cường độ âm).
c/ Âm sắc: có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm hoặc phổ của âm. Âm sắc giúp ta phân biệt được âm từ nguồn nào phát ra. Ví dụ cùng một bản nhạc nhưng khi nghe ta có thể xác định được bản nhạc đó được chơi bằng nhạc cụ các loại nhạc cụ khác nhau ghitar, violông, piano ... vì âm sắc của các nhạc cụ này rất khác nhau.

Đồ thị dao động của âm có tần số thấp (âm trầm) và tần số âm cao